quy định về cung cấp thông tin quy hoạch
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại điều 52 Luật đất đai về căn cứ giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện nơi có đất. Cụ thể: Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép
Như vậy theo quy hoạch tỉnh Lâm Đồng, tỉnh đã có những định, mục tiêu phát triển ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về quy hoạch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 tầm nhìn 2050! Vị trí và đơn vị hành chính, địa hình của tỉnh Lâm Đồng
Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. 4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính
Thủ tục hành chính "Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng" thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh. 1.1. Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin quy hoạch bằng văn bản gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp tỉnh.
Công khai minh bạch thông tin Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch . Công văn về việc rà soát, tổng kết, đánh giá thi hành pháp luật về quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng. 80/KH-UBND. 22:13 - 19/07/2021 Bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
Rencontre Sous X Didier Van Cauwelaert Résumé.
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch đô thị là một phần của quy hoạch xây dựng. Căn cứ tại Khoản 4, Điều 3, Luật quy hoạch đô thị năm 2009, Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. Quy hoạch đô thị bao gồm 03 loại quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Điều 55, Luật quy hoạch đô thị năm 2009 quy định về việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị như sau Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị 1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. 2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch. 3. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. 4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp. Khoản 2, Khoản 3, Điều 55 Luật quy hoạch đô thị năm 2009 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13, Điều 29, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch như sau “2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau đây a Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng; d Cung cấp ấn phẩm về quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu." Theo quy định tại Điều 14, Luật quy hoạch đô thị năm 2009, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị tại địa phương là Uỷ ban nhân dân các cấp. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý quy hoạch đô thị dưới sự giúp sức của các cơ quan chuyên môn. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV, cơ quan chuyên môn trợ giúp UBND tỉnh trong việc quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh là Sở Xây dựng, Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV, cơ quan chuyên môn trợ giúp UBND huyện là Phòng Quản lý đô thị. Các cơ quan trên có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 04 hình thức cung cấp thông tin về quy hoạch bao gồm - Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Có thể thấy, đây là hình thức nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí. Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp với những yêu cầu ngắn gọn, đơn giản. - Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Đây là hình thức cung cấp thông tin mang tính chính xác cao, phù hợp với những yêu cầu - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng; Trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị bao gồm các trang như trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân các cấp, trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng…. - Cung cấp ấn phẩm về quy hoạch. Ấn phẩm được hiểu một cách đơn giản là các sản phẩm được tạo ra trong lĩnh vực in ấn. bên cạnh đó, ấn phẩm là các xuất bản bao gồm những loại như sách, báo, tạp chí, báo được xuất bản thành nhiều phần định kỳ hoặc không định kỳ. Các ấn phẩm về quy hoạch là các sách, báo, tạp chí, tờ rơi liên quan đến lĩnh vực quy hoạch. Xem thêm Tổng hợp các bài viết về Luật Quy hoạch đô thị Luật Hoàng Anh
Quy hoạch Ninh Bình cung cấp cho các nhà đầu tư và bạn đọc những thông tin quy hoạch, xây dựng, sử dụng đất, giao thông vận tải… tại 2 thành phố và 6 huyện thuộc tỉnh Ninh Bình. Giới thiệu về tỉnh Ninh BìnhCác đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Ninh BìnhThông tin Quy hoạch Ninh BìnhQuy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh BìnhQuy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình Giới thiệu về tỉnh Ninh Bình Ninh Bình là một tỉnh nằm ở phía nam của Đồng bằng Sông Hồng. Quy hoạch xây dựng phát triển kinh tế xếp Ninh Bình vào vùng duyên hải Bắc Bộ. Tỉnh Ninh Bình cũng nằm giữa 3 vùng kinh tế vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung. Có vị trí địa lý Phía bắc giáp tỉnh Hà Nam; Phía đông và đông bắc giáp tỉnh Nam Định; Phía tây bắc giáp tỉnh Hòa Bình; Phía nam giáp tỉnh Thanh Hóa và Biển Đông. Trung tâm tỉnh là thành phố Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội 93km về phía Nam. Thành phố Tam Điệp cách Hà Nội 105km. Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng, có 11 quốc lộ trong đó có 7 quốc lộ khởi đầu và 4 quốc lộ đi qua dàn đều trên tất cả các địa phương trong tỉnh, bao gồm Quốc lộ 1, Quốc lộ 10, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 21C, Quốc lộ 37C, Quốc lộ 38B, Quốc lộ 35, Quốc lộ 45, Đường ven biển Việt Nam, Đường Bái Đính – Ba Sao – Hà Nội. Ninh Bình cũng có 3 dự án đường cao tốc là đường cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn; Đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45 và đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng. Các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Ninh Bình Tỉnh Ninh Bình có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm có 2 thành phố và 6 huyện. Trong đó có 143 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 119 xã, 17 phường và 7 thị trấn. Cụ thể Thành phố Ninh Bình có 11 phường, 3 xã; Thành phố Tam Điệp có 6 phường, 3 xã; Huyện Gia Viễn có 1 thị trấn, 20 xã; Huyện Hoa Lư có 1 thị trấn, 10 xã; huyện Kim Sơn có 2 thị trấn, 23 xã; huyện Nho Quan có 1 thị trấn, 26 xã; huyện Yên Khánh có 1 thị trấn, 18 xã; huyện Yên Mô có 1 thị trấn, 16 xã. Thông tin Quy hoạch Ninh Bình Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn 2050, tỉnh Ninh Bình sẽ có 1 đô thị trung tâm loại I là thành phố Ninh Bình mở rộng khoảng hecta, 1 đô thị loại II là Tam Điệp, 2 đô thị loại III là Nho Quan, Phát Diệm và 15 đô thị khác là Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi. Quy mô với tổng diện tích quy hoạch được xác định là gần hecta. Quy hoạch cũng xác định thành phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 với dân số 1 triệu người. Đô thị Ninh Bình hiện là đô thị loại II. Dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ điều chỉnh mở rộng phạm vi, ranh giới để trở thành đô thị loại I như sau Lấy thành phố Ninh Bình làm trung tâm và sáp nhập toàn bộ diện tích huyện Hoa Lư, một phần đất của thành phố Tam Điệp, Yên Mô, Yên Khánh, Gia Viễn, Nho Quan. Thành phố Ninh Bình là trung tâm văn hóa, lịch sử, du lịch cấp Quốc gia, có ý nghĩa Quốc tế. Là đô thị đầu mối giao thông, cửa ngõ phía Nam vùng duyên hải Bắc Bộ Đô thị Tam Điệp là thành phố trực thuộc tỉnh, định hướng đến năm 2020 là đô thị loại II. Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp. Là đô thị đầu mối giao thông và có vị trí quan trọng về mặt an ninh quốc phòng. Đô thị Phát Diệm định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh. Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Đông Nam tỉnh Ninh Bình; có ưu thế phát triển dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản. Là trung tâm dịch vụ du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái và tôn giáo tín ngưỡng phía Bắc Việt Nam. Đô thị Nho Quan Hiện tại là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là Thị xã trực thuộc tỉnh. Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Tây Bắc tỉnh Ninh Bình. Là đô thị du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại khu vực Tây Bắc tỉnh Ninh Bình. Đô thị Rịa sẽ trở thành trung tâm huyện mới Nho Quan và đô thị Bình Minh sẽ trở thành trung tâm huyện mới Kim Sơn. Đô thị Vân Long và đô thị Cồn Nổi được xác định là những đô thị du lịch. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình Điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau 1. Rút ra khỏi Quy hoạch đối với cụm công nghiệp Khánh Tiên diện tích 40 ha tại xã Khánh Tiên, huyện Yên Khánh và cụm công nghiệp Khánh Hồng diện tích 23 ha tại xã Khánh Hồng, huyện Yên Khánh. 2. Bổ sung Quy hoạch cụm công nghiệp Khánh Lợi, cụ thể như sau a. Tên gọi Cụm công nghiệp Khánh Lợi b. Địa điểm Xã Khánh Lợi, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. c. Quy mô diện tích 63 ha. d. Ngành nghề thu hút đầu tư Thu hút các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường đầu tư vào các ngành Công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo; sản xuất thiết bị y tế; thiết bị điện; sản xuất các sản phẩm mỹ phẩm. e. Tiến độ đầu tư Năm 2021 – 2024. Trên đây là những thông tin cập nhật về quy hoạch Ninh Bình, hy vọng sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin đầy đủ và có ích về quy hoạch cũng như các dự án sẽ được triển khai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Theo đó, Nghị định này quy định về chức vụ, chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách; bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Theo Nghị định, cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường đối với xã; Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội. Công chức cấp xã có 6 chức danh. Ảnh minh họa Số lượng cán bộ, công chức cấp xã Nghị định quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau Đối với phường Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; Đối với xã, thị trấn Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người. Cán bộ cấp xã được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau Bí thư Đảng ủy 0,30; Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 0,25; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 0,20. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0,15. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc bằng 50% mức lương bậc 1, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức vụ, chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức cấp xã giảm được so với quy định. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm. Chế độ phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Nghị định cũng quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau Đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; Đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; Đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở. Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở; Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a nêu trên được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở; Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b nêu trên được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó. Nghị định có hiệu lực từ 1/8/2023.
Tôi là Hùng Dũng, hiện tôi mới được nhận vào làm việc tại một công ty về xây dựng, có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp và cung cấp thông tin giúp, cụ thể là việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn! Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quy hoạch đô thị 2009 như sau 1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. 2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau đây Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 29 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 a Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng; d Cung cấp ấn phẩm về quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 29 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp. Trên đây là nội dung quy định về việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Quy hoạch đô thị 2009. Trân trọng!
quy định về cung cấp thông tin quy hoạch